Cơ sở giảng dạy tiếng Nhật

Tại các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng ở Nhật tất cả các khoa đều giảng dạy bằng tiếng Nhật. Để theo học được các chương trình của nhà trường sinh viên nước ngoài phải có năng lực Nhật ngữ trình độ trung hay cao cấp, tương đương với trình độ tiếng Nhật N1, N2 (khoảng từ 600 – 900 tiết học). Nếu học ở Việt Nam thì có thể mất vài năm, nếu học ở Nhật thì có thề chỉ từ 1-2 năm.
Ở các trường tiếng Nhật có nhiều khóa học với mục đích khác nhau và đương nhiên là tập trung chủ yếu là các khóa học cho học sinh, sinh viên thi vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc cao học. Ngoài đào tạo tiếng Nhật, sẽ có những khóa đào tạo bổ sung như toán, lý, hóa, sinh, vẽ kỹ thuật…phân chia thành các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội để chuẩn bị cho các bạn có nhu cầu tham dự kỳ thi Du học Nhật Bản (EJU)
icc-hoc-tieng-nhat-1
***Các cơ sở giảng dạy
Các cơ sở giảng dạy tiếng Nhật được phân loại theo nguời sáng lập, mục đích và điều kiện nhập học, Tư cách cư trú, số trường, số học sinh theo bảng dưới đây:

  1Cơ sở giảng dạy tiếng Nhật 2Khoa đặc biệt dành cho du học sinh các trường tư 3Cao đẳng, đại học,  cao học, khoa liên quan đến tiếng Nhật
Người sáng lập Trường  có pháp nhân (trường chuyên nghiệp, các loạitrường), công  ty cổ phần, đoàn thể trách nhiệm, cá nhân. Đại học tư, cao đẳng Đại học quốc lập,công lập, tư lập
Mục đích – Học tiếng Nhật– Học tiếng nhật
để học lên tiếp
Học tiếng nhậtđể học lên tiếp Học lấy học vị
Tư cách vào học
  1. Dành cho những nguời đã học xong 12 năm phổ thông
  2. Dành cho những nguời chưa hoàn thành hết 12 năm phổ thông

“Quá trình dự bị để vào đại học”

  1. Dành cho những người đã hoàn thành xong 12 năm học phổ thông
  2. Tuỳ theo cấp độ
nhập học
Số lượng 449(19 trường chỉ định làm trường dự bị ) 67 Khoảng 250
Thời giankhóa học 1 năm, 1 năm 3 tháng, 1 năm rưỡi, 1 năm 9 tháng, 2 năm 1 năm ~2 năm 2 năm ~ 5 năm
Tư cách cư trú Du học Du học Du học

***Trình tự nộp hồ sơ

  Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4
1 Làm đơn, chuẩn bị giấy tờ liên quan, gửi Bưu điện. Tháng 1- Tháng 6 Tháng 4-Tháng 9 Tháng 7-Tháng 12 Tháng10-Tháng2
­­­2 Thời gian nộp hồ sơ. Tháng 6- Tháng 8 Tháng 9-Tháng 11 Tháng 12-Tháng 2 Tháng 2- Tháng 4
3 Thủ tục visa, thủ tục nhập học. Tháng10-Tháng12 Tháng 1- Tháng 3 Tháng 4- Tháng 6 Tháng 7- Tháng 9
4 Khai giảng Tháng 1 Tháng 4 Tháng 7 Tháng 10

***Các giấy tờ và thủ tục cần thiêt­­­­

  1. Đơn xin học.
  2. Bằng chứng nhận thành tích học tập ( Bảng điểm).
  3. Bảng tốt nghiệp
  4. Giấy tiến cử
  5. Giấy chứng nhận năng lực tài chính­­­­­­­­
  6. Giấy khám sức khỏe.
  7. Lệ phí ( khoảng 300 yên)
  8. Những giấy tờ có liên quan đến người bảo lãn
  9. Phỏng vấn nguời dự tuyển
  10. Phỏng vấn người bảo lãnh
  11. Thi tại trường.

(Lưu ý: Mục 8-11 Tùy theo yêu cầu của từng trường)
***Thi tuyển.
Việc tuyển chọn hầu hết phải xem xét hồ sơ, có những trường yêu cầu phải phỏng vấn bản thân người dự tuyển, người bảo lãnh, người liên lạc.

BÌNH LUẬN