MỘT SỐ CÂU GIAO TIẾP THÔNG THƯỜNG TIẾNG NHẬT

1. Các câu chào.

Ohayo (ohayoo) = Chào buổi sáng (thường thì gặp người chưa quen thì thêm câu gozaimasu)

Konnichiwa = chào buổi chiều hay xin chào

Konbanwa = chào buổi tối

Oyasuminasai = chúc ngủ ngon2015-04-29_092449

Sayonara (sayoonara) = tạm biệt

Ja (dewa) mata = hẹn gặp lại

Mata ashita = ngày mai gặp

Ikimasu/Ikou =Tôi/bọn tôi đi nhé

Itarashai = bảo trọng

Hisashiburi = lâu quá không gặp

Oi/Ne = này

Tadaima = Tôi/con về rồi đây

Okairi = hoan nghênh đến nhà

Omatase = xin lửi đã để anh chờ/ tôi đến đây/ tới liền.

Moshi moshi = Alô / Xin chào (Trên điện thoại)

2. Danh từ và đại từ

Watashi/Boku/Ore = Tôi/của tôi/tôi (làm thành phần vị ngữ) (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)

Anata/Kimi/Omae = Anh/anh (làm thành phần vị ngữ)/của anh (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)

Tachi = nhóm, nếu theo sau 1 chủ ngữ thì chủ ngữ đó ở số nhiều.

Minna = Mọi người/các bạn

Sempai = Huynh trưởng /người học trên mình từ 1 lớp trở lên hay những người có kinh nghiệm trong cuộc sống

Kouhai = Người ít tuổi hơn/người học dưới mình 1 lớp trở xuống

Tenchou = Giám đốc/chủ 1 cửa hiệu nào đó

Taichou = Người chỉ huy/xếp

Otoosan = Cha

Oyaji = Cha (nhưng có ý xấu, như là gọi “Lão già”)

Okaasan = Mẹ

Ofukuro = Mẹ (Giống như trên)

Oniisan = Anh/Anh họ, đôi khi còn dùng để cảm tạ 1 người nam trẻ

Oneesan = Chị/chị họ, đôi khi còn dùng để cảm tạ 1 người nữ trẻ

Otouto = Em trai

Imouto = Em gái

Ojiisan = Chú/Ông hay để chỉ 1 ông già (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)

Obaasan = gì/bà hay để chỉ 1 bà già (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)

Itoko = anh chị em họ

Otoko = Đàn ông/con trai

Onna = Đàn bà/con gái

Obocchama = công tử/để chỉ những thằng con trời đánh

Ojousan = quý cô (người đứng đắng)

Ojousama = phụ nữ/con gái ở tầng lớp cao, tiểu thư

Okyakusan = khách hàng

Sensei = Giáo viên hay tiến sĩ (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)

Baka/Aho = tên ngốc/tên khờ

Oobaka = tên đại ngốc

Yajin = người thô lử

Usotsuki = kẻ nói dối

Otaku = người hâm mộ (thường dùng cho anime/manga)

Hentai/Ecchi/Sukebe = đê tiện

Yaro = chó má, thường được gắn vào 1 từ chửi để tăng tính chửi lên cao(ví dụ bakayaro)

3. Cách nói lịch sự

san = được dùng để gọi 1 người ko quen (gắn với tên) với thái độ kính trọng.

chan = dùng để gọi 1 người rất thân hay để gọi những người cùng hoặc thấp (gắn với tên). Thường dùng phân biệt nữ.

kun = dùng để gọi 1 người rất thân hay để gọi những người cùng hoặc thấp (gắn với tên). Con gái thường gọi con trai bằng kun, hoặc quảng đốc/thầy giáo gọi nhân viên/học sinh.

sama = dùng để gọi 1 người với thái độ rất kính trọng. Thường được dùng trong các buổi lễ. Đôi khi còn được dùng với 1 thái độ hết sức mỉa mai, chỉ những kẻ trưởng giả học làm sang.

dono = dùng để gọi 1 người với thái độ cực kỳ kính trọng. Bây giờ người ta ít xài cách gọi này, nhưng đôi khi dùng để gọi ông chủ/chưởng môn.

none = Chỉ dùng khi hai người rất quen biết với nhau (thường là họ hàng hay người thân

4. Thán từ

Demo = nhưng

Dare = Ai

Doko = Đâu

Nani = gì/cái gì

Nande/Doushite = Tại sao/sao lại thế

Doushiyou = Tôi phải làm gì đây

Hai = vâng/dạ

Iie/Iya/Yadda = không

Onegai = Xin vui lòng …/làm ơn

Yoroshiku = Xin được chỉ giá/xin chào (thường là lần đầu gặp mặt)/ hân hạnh được biết anh/chị

Sorekoso = tôi cũng vậy (dùng để trả lời cho câu Yoroshiku)

Arigato (Arigatoo) = Cám ơn

Doumo = nhiều (gắn với Arigato là cám ơn nhiều, cách nói trang trọng nhất là Domoo Arigatogozaimashita)

Gomen = Xin lỗi

Sumimasen = Xin làm phiền

Shitsure des ga = Xin thất lễ

Heki = Không có gì/ không có chi

Nai = Không có/không có ai

Jyanai = Anh là/không phải

Kawaii = Dễ thương/xinh xắn

Kowai = Dễ sợ / kinh hoàng

Hidoii = Tàn nhẫn/độc ác/không công bằng

Mite = nhìn

Kikoete = nghe tiếng gì không ?

Anou/Etou/Nee = nói (thường dùng để bắt đầu 1 ý định)

Mou = khỉ gió (các cô gái lịch sự thường dùng câu này để chửi/khiển trách)

Yatta = yeah/làm được rồi (thường dùng để hoan hô)

Zettai = tuyệt đối/hoàn toàn/tất nhiên

Zenzen = mọi thứ

Chotto = một chút/ chuyện nhỏ

Matte = chờ đã/dừng lại đi

Abunai = coi chừng

Konnaide = đừng đến gần

Hayaku = nhanh lên

Kairo = tôi/bọn tôi sắp về đến nhà

Ganbatte/Ganbare =May mắn/làm tốt nhé.

Ganbarimasu = Tôi sẽ cố hết sức

Omakase = để đó cho tôi/để đó tôi lo

Tanomu = Làm dùm tôi nhé/tôi trông cậy vào cậu đấy

Itadakimasu = bắt đầu (thường dùng trong bữa ăn )/Ăn thôi

Okawari = tôi muốn cái khác cơ

Goshousama =Xong rồi/tôi no rồi

Wakarimasu = tôi hiểu

Wakaranai/Shiranai = Tôi không làm được/không hiểu

Chi/Che = Hmm

Chikusho = khốn kiếp

Itai/Ite = đau quá

Daijoubu = đừng có lo/không thành vấn đề

Shikatanai/Shoganai = bó tay/chịu thua

Nandemonai = không có gì đâu (nói tắt là ‘nandemo’)

Komatta = Tôi/bọn tôi kẹt rồi/tiêu rồi

Shimatta = ôi không

Uso = dẹp/đó ko phải là sự thật

Sonna = dẹp/chịu

Ayashi/Fushigi = lạ/tò mò

Saite = cậu thật tệ

Urusai = im lặng/ồn ào quá

Kirai = tôi ghét cậu

Dai kirai = tôi thật sự ghét cậu

Ma taku = thành ngữ thường để nói ôi anh ơi/ ôi/gớm

Oshizuka ni = im lặng/bình tĩnh

Hen na = lạ thật

Chikoku shite = tôi trễ mất

Kotae te = trả lời tôi đi !

5. Hỏi đáp

Onamae wa?: Tên gì? Watashi wa + tên + desu : Tên tôi là…

Nanji desu ka : mấy giờ rồi?

Nan desu ka : có chuyện gì?

Nan sai desu ka : mấy tuổi ?( dùng cho thân thiện )

Denwabanggo nan bang desu ka : hỏi số điện thoại?

Hajime masite : xin chào!

Dozo zorosiku onegaisimas : từ nay mong được giúp đỡ

koko : chỗ này

shoko : chỗ đó

ashoko : chỗ kia

doko : ở đâu

Còn đây là một số từ về giờ giấc : chỉ cần thêm vào chữ JI là xong nhưng còn một vài trường hợp đặc biệt :

zoji : 4 giờ

kuji : 9 giờ

shichiji : 7 giờ

6. Tên các địa điểm

gingko : ngân hàng

boin : bệnh viện

supa : siêu thi

ichiba : chợ

koen : công viên

gako : trường học

BÌNH LUẬN