Vào ngày 12/2/2026 Bộ Tư pháp Hàn Quốc đã Cập nhật danh sách trường TOP 1, 2,3 Du học Hàn Quốc mới nhất năm 2026. Bảng phân loại năm nay mang đến rất nhiều bất ngờ. Chúng ta lại được chứng kiến những màn lội ngược dòng cực kỳ ngoạn mục. Rất nhiều trường thuộc top 1 và top 2 đã hoán đổi vị trí. Sự thay đổi này mang đến cả cơ hội lẫn thách thức lớn. Do đó năm 2026 bạn cần nắm bắt thông tin thật nhanh nhạy. Hãy cùng ICC khám phá ngay danh sách quan trọng này nhé.
ICC Group mách bạn: Để nhanh chóng tìm kiếm, bấm Ctr + F và nhập tên trường

Cập nhật danh sách 39 trường TOP 1% – Du học Hàn Quốc – 2026

Năm 2026 là một cột mốc lịch sử với du học sinh Việt Nam. Chính phủ Hàn Quốc đã mở rộng danh sách trường ưu tiên lên 39 trường. Con số này tăng vô cùng ấn tượng so với 27 trường năm trước. Cơ hội sở hữu thị thực thẳng đang rộng mở hơn bao giờ hết.
Bảng xếp hạng năm nay chào đón nhiều đại học danh giá thăng hạng. Nổi bật nhất là đại học Sejong và đại học Inha. Trường Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc cũng xuất sắc lọt vào danh sách. Nhóm trường này đang tuyển sinh hệ tiếng Hàn cực kỳ mạnh mẽ. Bạn có thể yên tâm nộp hồ sơ vào Sungkyungkwan hoặc nữ Sookmyung. Đại học quốc gia Chungnam và Hansung cũng mở cửa rất rộng rãi.
Tuy nhiên bạn cần thật sự tỉnh táo khi tra cứu thông tin. Đại học quốc gia Busan chưa có kế hoạch nhận học sinh hệ tiếng. Cao đẳng Kyungbok hiện cũng tạm thời chưa có thông báo mới. Thậm chí POSTECH hay khoa học UST hoàn toàn không đào tạo tiếng. Hãy gạch tên chúng nếu bạn chưa có chứng chỉ ngôn ngữ nhé.
Để bạn dễ dàng tra cứu và đối chiếu thông tin. Mời bạn tham khảo ngay bảng tổng hợp 39 trường do ICC Group thực hiện.
Tìm hiểu thêm về Du học Hàn Quốc Top 1 là gì?
Bảng danh sách trường Top 1% Hàn Quốc 2026
|
Danh sách trường Top 1% Hàn Quốc 2026 |
||
| Phân loại | Tên trường | Khu vực |
|
Đại học (32 trường) |
Đại học Konkuk | Seoul |
| Đại học Konyang ⬆️ | Chungcheongnam-do | |
| Đại học Kyungpook | Daegu | |
| Đại học Kyungsung ⬆️ | Busan | |
| Đại học Kyung Hee ⬆️ | Seoul | |
| Đại học Keimyung | Daegu | |
| Đại học Korea | Seoul | |
| Đại học Nữ sinh Duksung | Seoul | |
| Đại học Dongguk | Seoul | |
| Đại học Quốc gia Pusan | Busan | |
| Đại học Ngoại ngữ Busan ⬆️ | Busan | |
| Đại học Seoul (Sirip) | Seoul | |
| Đại học Thần học Seoul | Gyeonggi-do | |
| Đại học Sunmoon | Chungcheongnam-do | |
| Đại học Sungkyul ⬆️ | Gyeonggi-do | |
| Đại học Sungkyunkwan | Seoul | |
| Đại học Nữ sinh Sungshin | Seoul | |
| Đại học Sejong ⬆️ | Seoul | |
| Đại học Nữ sinh Sookmyung | Seoul | |
| Đại học Ajou ⬆️ | Gyeonggi-do | |
| Viện Khoa học & Công nghệ Ulsan (UNIST) ⬆️ | Ulsan | |
| Đại học Nữ sinh Ewha | Seoul | |
| Đại học Inha ⬆️ | Incheon | |
| Đại học Quốc gia Jeju ⬆️ | Jeju | |
| Đại học Joongbu ⬆️ | Chungcheongnam-do | |
| Đại học Chung-Ang | Seoul | |
| Đại học Quốc gia Chungnam | Daejeon | |
| Đại học Khoa học & Công nghệ Pohang (POSTECH) | Gyeongsangbuk-do | |
| Đại học Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc ⬆️ | Gyeonggi-do | |
| Đại học Hansung | Seoul | |
| Đại học Hanyang | Seoul | |
| Đại học Hongik | Seoul | |
| Cao đẳng
(02 trường) |
Cao đẳng Khoa học Ulsan ⬆️ | Ulsan |
| Cao đẳng Kỹ thuật Inha ⬆️ | Incheon | |
| Cao học
(05 trường) |
ĐH Presbyterian và Chủng viện Thần học | Seoul |
| ĐH Cao học Quốc tế Central (Gukam Central) ⬆️ | Gyeonggi-do | |
| ĐH Cao học Năng lượng Nguyên tử KEPCO ⬆️ | Ulsan | |
| ĐH Cao học Liên hiệp Khoa học & Công nghệ (UST) | Daejeon | |
| ĐH Cao học Chính sách Công Quốc tế KDI | Sejong | |
Cập nhật danh sách 127 trường TOP 2% – Du học Hàn Quốc – 2026

Năm 2026 đánh dấu sự mở rộng mạnh mẽ của nhóm trường Top 2. Số lượng trường đạt chứng nhận đã tăng vọt lên con số 127. Điều này mang lại vô vàn bến đỗ chất lượng cho sinh viên Việt Nam.
Hãy tham khảo ngay danh sách 127 trường dưới đây phân theo Đại học, Cao đẳng và Cao học để chọn bến đỗ phù hợp nhé.
Đại học
| Danh sách trường Top 2% Hàn Quốc | ||
| Đại học | ||
| STT | Tên trường | Khu vực |
| 1 | Đại học Quốc gia Seoul (SNU) | Seoul |
| 2 | Viện Khoa học & Công nghệ tiên tiến Hàn Quốc (KAIST) | Daejeon |
| 3 | Đại học Yonsei | Seoul |
| 4 | Đại học Korea | Seoul |
| 5 | Đại học Kyung Hee | Seoul |
| 6 | Đại học Hanyang | Seoul |
| 7 | Đại học Khoa học và Công nghệ Pohang (POSTECH) | Pohang |
| 8 | Đại học Chung Ang | Seoul |
| 9 | Đại học Nữ Ewha | Seoul |
| 10 | Đại học Quốc gia Pusan (PNU) | Busan |
| 11 | Đại học Sogang | Seoul |
| 12 | Đại học Sungkyunkwan (SKKU) | Seoul |
| 13 | Đại học Quốc gia Kyungpook (KNU) | Daegu |
| 14 | Đại học Ngoại ngữ Hankuk (HUFS) | Seoul |
| 15 | Đại học Dankook | Yongin |
| 16 | Đại học Ulsan | Ulsan |
| 17 | Đại học Inha | Incheon |
| 18 | Đại học Quốc gia Pukyong | Busan |
| 19 | Đại học Soongsil | Seoul |
| 20 | Đại học Yeungnam | Gyeongsan |
| 21 | Đại học Quốc gia Kangwon | Chuncheon |
| 22 | Đại học Ajou | Suwon |
| 23 | Đại học Seoul (UOS) | Seoul |
| 24 | Đại học Konkuk | Seoul |
| 25 | Đại học Quốc gia Chonnam | Gwangju |
| 26 | Đại học Quốc gia Chungnam | Daejeon |
| 27 | Đại học Sejong | Seoul |
| 28 | Đại học Kookmin | Seoul |
| 29 | Đại học Myongji | Seoul & Yongin |
| 30 | Đại học Hongik | Seoul |
| 31 | Đại học Gachon | Seongnam |
| 32 | Đại học Catholic | Bucheon & Seoul |
| 33 | Đại học Quốc gia Incheon | Incheon |
| 34 | Đại học Kyonggi | Suwon & Seoul |
| 35 | Đại học Kwangwoon | Seoul |
| 36 | Đại học Nữ Sookmyung | Seoul |
| 37 | Đại học Nữ Dongduk | Seoul |
| 38 | Đại học Nữ Sungshin | Seoul |
| 39 | Đại học Nữ Seoul | Seoul |
| 40 | Đại học Nữ Duksung | Seoul |
| 41 | Đại học Hansung | Seoul |
| 42 | Đại học Seokyeong | Seoul |
| 43 | Đại học Sahmyook | Seoul |
| 44 | Đại học Sangmyung | Seoul |
| 45 | Đại học Silla | Busan |
| 46 | Đại học Dong-A | Busan |
| 47 | Đại học Kyungsung | Busan |
| 48 | Đại học Ngoại ngữ Busan | Busan |
| 49 | Đại học Dong-eui | Busan |
| 50 | Đại học Konyang | Daejeon |
| 51 | Đại học Hannam | Daejeon |
| 52 | Đại học Daejeon | Daejeon |
| 53 | Đại học Mokwon | Daejeon |
| 54 | Đại học Pai Chai | Daejeon |
| 55 | Đại học Woosong | Daejeon |
| 56 | Đại học Keimyung | Daegu |
| 57 | Đại học Daegu | Daegu |
| 58 | Đại học Daegu Catholic | Gyeongbuk |
| 59 | Đại học Quốc gia Andong | Gyeongbuk |
| 60 | Đại học Quốc gia Gyeongsang | Jinju |
| 61 | Đại học Quốc gia Changwon | Changwon |
| 62 | Đại học Inje | Gimhae |
| 63 | Đại học Kyungnam | Changwon |
| 64 | Đại học Youngsan | Yangsan & Busan |
| 65 | Đại học Quốc gia Jeju | Jeju |
| 66 | Đại học Quốc gia Chonbuk | Jeonju |
| 67 | Đại học Wonkwang | Iksan |
| 68 | Đại học Jeonju | Jeonju |
| 69 | Đại học Quốc gia Kunsan | Gunsan |
| 70 | Đại học Chosun | Gwangju |
| 71 | Đại học Honam | Gwangju |
| 72 | Đại học Gwangju | Gwangju |
| 73 | Đại học Nambu | Gwangju |
| 74 | Đại học Quốc gia Chungbuk | Cheongju |
| 75 | Đại học Cheongju | Cheongju |
| 76 | Đại học Semyung | Jecheon |
| 77 | Đại học Namseoul | Cheonan |
| 78 | Đại học Sunmoon | Asan |
| 79 | Đại học Soonchunhyang | Asan |
| 80 | Đại học Baekseok | Cheonan |
| 81 | Đại học Hoseo | Asan |
| 82 | Đại học Quốc gia Kongju | Gongju |
| 83 | Đại học Hanseo | Seosan |
| 84 | Đại học Quốc gia Hanbat | Daejeon |
| 85 | Đại học Shinhan | Uijeongbu |
| 86 | Đại học Kyungdong | Gangwon & Gyeonggi |
| 87 | Đại học Quốc gia Gangneung-Wonju | Gangwon |
| 88 | Đại học Halla | Wonju |
| 89 | Đại học Hàng hải Hàn Quốc | Busan |
| 90 | Đại học Công nghệ Giáo dục Hàn Quốc | Cheonan |
| 91 | Đại học Hàng không Vũ trụ Hàn Quốc | Goyang |
| 92 | Đại học Giao thông Quốc gia Hàn Quốc | Chungju |
| 93 | Đại học Kyongin Education | Incheon |
| 94 | Đại học Khoa học và Công nghệ Seoul (Tech) | Seoul |
| 95 | Đại học Thần học Seoul | Bucheon |
| 96 | Đại học Presbyterian & Chủng viện Thần học | Seoul |
| 97 | Đại học Sungkyul | Anyang |
| 98 | Đại học Pyeongtaek | Pyeongtaek |
| 99 | Đại học Suwon | Hwaseong |
| 100 | Đại học Seojeong | Yangju |
| 101 | Đại học Bucheon | Bucheon |
Xem thêm Chi phí du học Hàn quốc top 2, so sánh với TOP 1 và 3%
Cao đẳng
| Danh sách trường Top 2% Hàn Quốc | ||
| Cao đẳng | ||
| STT | Tên trường | Khu vực |
| 1 | Cao đẳng Kyungnam | Busan |
| 2 | Cao đẳng Kyungpook | Gyeongsangbuk-do |
| 3 | Nữ sinh Kyungin | Incheon |
| 4 | Cao đẳng Dongui University of Science & Technology | Busan |
| 5 | Cao đẳng Dongwon | Gyeonggi-do |
| 6 | Cao đẳng Myongji | Seoul |
| 7 | Cao đẳng Khoa học & Công nghệ Busan | Busan |
| 8 | Cao đẳng Busan | Busan |
| 9 | Cao đẳng Incheon | Incheon |
| 10 | Cao đẳng Yeongjin | Daegu |
| 11 | Cao đẳng Ajou | Gyeonggi-do |
| 12 | Cao đẳng Ulsan | Ulsan |
| 13 | Cao đẳng Seojeong | Gyeonggi-do |
| 14 | Cao đẳng Halla | Gangwon-do |
| 15 | Cao đẳng Wonkwang Health Science | Jeollabuk-do |
| 16 | Cao đẳng Inha | Incheon |
| 17 | Cao đẳng Jeonju | Jeollabuk-do |
| 18 | Cao đẳng Koje | Gyeongsangnam-do |
| 19 | Cao đẳng Cheonan Yonam | Chungcheongnam-do |
| 20 | Cao đẳng Dong-A | Busan |
Cao học
| Danh sách trường Top 2% Hàn Quốc | ||
| Cao học | ||
| STT | Tên trường | Khu vực |
| 1 | Đại học Nữ sinh Quốc tế | Gyeonggi-do |
| 2 | Đại học Sau đại học Sunhak | Gyeonggi-do |
Cập nhật danh sách 20 trường bị hạn chế – Du học Hàn Quốc – 2026
Bên cạnh danh sách các trường ưu tiên và trường chứng nhận, du học sinh cần đặc biệt lưu ý đến nhóm Trường hạn chế cấp Visa. Đây là danh sách ‘đen’ được Bộ Tư pháp và Bộ Giáo dục Hàn Quốc công bố dựa trên việc đánh giá các tiêu chí khắt khe về tỷ lệ sinh viên bỏ trốn, năng lực tài chính và chất lượng quản lý thực tế. Việc đăng ký vào các trường này không chỉ khiến quy định về hồ sơ trở nên phức tạp hơn mà còn tiềm ẩn rủi ro cực cao về tỷ lệ đậu Visa, đòi hỏi người học phải cân nhắc thật kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định.
Danh sách 4 trường bị hạn chế hệ tiếng
Bảng các trường bị Hạn chế cấp Visa hệ tiếng
| Phân loại | Tên trường | Khu vực |
| Đại học (03) | Daegu Haany University | Gyeongsan (Gyeongbuk) |
| Sangji University | Wonju (Gangwon) | |
| Howon University | Gunsan (Jeonbuk) | |
| Cao đẳng (01) | Mokpo Science College | Mokpo (Jeonnam) |
Danh sach 16 trường bị hạn chế hệ cấp bằng
Bảng danh sách các trường hạn chế cấp visa hệ cấp bằng
| Phân loại | Tên trường | Khu vực |
| Đại học (04) | Geumgang University | Nonsan (Chungnam) |
| Suwon Catholic University | Hwaseong (Gyeonggi) | |
| Joongang Buddhist University | Gimpo (Gyeonggi) | |
| Hyupsung University | Hwaseong (Gyeonggi) | |
| Cao đẳng (03) | Busan Kyungsang College | Busan |
| Busan Arts College | Busan | |
| Hanyoung University | Yeosu (Jeonnam) | |
| Cao học (09) | Salvation Army Graduate School | Gwacheon (Gyeonggi) |
| International Law and Business School | Goyang (Gyeonggi) | |
| Neungin Graduate School | Hwaseong (Gyeonggi) | |
| Bible Baptist Graduate School | Icheon (Gyeonggi) | |
| Full Gospel Graduate School | Gunpo (Gyeonggi) | |
| Ezra Bible Graduate School | Goyang (Gyeonggi) | |
| Healing Counseling Graduate School | Seoul | |
| Korea Counseling Graduate School | Seoul | |
| Hapdong Theological Seminary | Suwon (Gyeonggi) |
Cập nhật danh sách các trường TOP 3% – Du học Hàn Quốc – 2026
Như mọi năm, chúng ta không có công bố về các trường top 3%. Tuy nhiên hoàn toàn có thể loại trừ bằng việc đối chiếu với nhóm trường top 1%, top 2% và nhóm trường hạn chế.

Chuyên mục hỏi đáp về danh sách trường TOP 1, 2, 3 Du học Hàn Quốc mới nhất năm 2026
Trường Top 1%, 2% và 3% có ý nghĩa gì khi du học Hàn Quốc?
Rất nhiều bạn lầm tưởng Top 1 hay 2 là xếp hạng chất lượng học thuật. Thực tế đây là hệ thống phân loại mức độ rủi ro về thị thực. Bộ Tư pháp Hàn Quốc đánh giá dựa trên tỷ lệ sinh viên cư trú hợp pháp.
Trường Top 1
Là các trường giữ tỷ lệ sinh viên vi phạm luật dưới một phần trăm. Nhóm này mang lại đặc quyền thị thực thẳng vô cùng giá trị. Bạn sẽ được miễn giảm tối đa thủ tục chứng minh tài chính. Tuy nhiên điều kiện đầu vào của nhóm này lại cực kỳ khắt khe. Điểm trung bình môn của bạn thường phải đạt từ 7.5 trở lên. Trường cũng yêu cầu khả năng tài chính của gia đình phải cực kỳ mạnh. Họ xét duyệt hồ sơ rất kỹ để bảo vệ danh tiếng của trường.
Trường Top 2
Các trường top 2 thường yêu cầu bạn phải phỏng vấn trực tiếp tại đại sứ quán. Quá trình xét duyệt hồ sơ sẽ đòi hỏi sự cẩn thận và chi tiết. Bù lại điều kiện đầu vào của nhóm này vô cùng dễ thở. Điểm học bạ chỉ cần từ 6.5 là bạn đã có cơ hội trúng tuyển. Mức học phí cũng rất đa dạng và có nhiều học bổng hấp dẫn.
Trường Top 3
Đây là cứu cánh cho các bạn có điểm trung bình khiêm tốn. Nhóm này xin mã code thị thực thẳng từ cục xuất nhập cảnh Hàn Quốc. Tuy nhiên bạn bắt buộc phải đóng băng mười nghìn đô la tại ngân hàng. Số tiền này nhằm mục đích chống việc sinh viên bỏ trốn ra ngoài làm việc. Hơn nữa nhóm trường này thường nằm ở các vùng ngoại ô xa trung tâm.
Mỗi nhóm trường đều có những ưu điểm và điểm hạn chế riêng biệt. Tùy vào năng lực học tập và tài chính bạn hãy chọn nhóm phù hợp. Việc ra quyết định một mình chưa bao giờ là điều dễ dàng cả. Bạn đừng quá lo lắng vì đã có ICC Group sát cánh đồng hành. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ thiết kế lộ trình tối ưu nhất. ICC Group cam kết tư vấn chọn trường và định hướng MIỄN PHÍ. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để hiện thực hóa ước mơ!
Xem thêm
- Các loại Visa du học Hàn Quốc mới nhất: Phân loại và Điều kiện
- Tìm học bổng du học Hàn Quốc: Học bổng đặc biệt đến từ ICC
Sự khác biệt về quyền lợi giữa trường top trường Top Hàn Quốc?
ICC Group trả lời:
| Tiêu chí | Trường Top 1 | Trường Top 2 | Trường Top 3 |
| Đặc quyền thị thực |
Mã code thị thực thẳng. Tỷ lệ đậu cực cao. | Thư mời nhập học. Phụ thuộc kết quả phỏng vấn. | Mã code thị thực. Đậu thị thực rất dễ dàng. |
| Chứng minh tài chính |
Miễn giảm tối đa giấy tờ. Thủ tục cực kỳ nhanh gọn. | Khắt khe và minh bạch. Sổ tiết kiệm phải chuẩn. | Bắt buộc đóng băng mười nghìn đô la tại ngân hàng. |
| Phỏng vấn Đại sứ quán |
Bạn thường được miễn phỏng vấn hoàn toàn. | Bắt buộc phỏng vấn trực tiếp bằng tiếng Hàn. | Thường được miễn phỏng vấn vì đã có mã code. |
| Điều kiện học bạ |
Yêu cầu khắt khe. Điểm thường từ 7.5 trở lên. | Vô cùng cởi mở. Điểm chỉ từ 6.5 trở lên. | Rất dễ thở. Phù hợp hồ sơ điểm khiêm tốn. |
| Mức độ cạnh tranh |
Tỷ lệ chọi cao. Cần hồ sơ thật sự xuất sắc. | Áp lực cạnh tranh thấp hơn. Cơ hội đỗ rất lớn. | Ít cạnh tranh. Bến đỗ an toàn cho hồ sơ yếu. |
Lưu ý về chiến lược chọn trường du học Hàn Quôc là gì?
ICC Group trả lời: Chiến lược chọn trường năm nay đòi hỏi sự nhạy bén và chuẩn bị cực kỳ kỹ lưỡng. Cuộc đua giành tấm vé thị thực du học Hàn đang ngày càng trở nên khốc liệt.
- Thứ nhất, bạn cần đánh giá đúng thực lực hồ sơ của bản thân. Điểm số các năm học và số buổi nghỉ học là hai yếu tố tiên quyết. Năng lực tiếng Hàn và tài chính gia đình cũng cần được chuẩn bị vô cùng chu đáo.
- Thứ hai, đừng mù quáng chạy theo trường hạng cao nếu hồ sơ chưa đủ mạnh. Nhóm Top 2 năm nay có nhiều đại diện nổi trội nhưng điều kiện tuyển sinh rất chặt chẽ. Nhóm Top 3 thì tỷ lệ giữ được mã code trên 50 phần trăm lại cực kỳ hiếm.
Cuối cùng việc khởi động làm hồ sơ sớm chính là chìa khóa vàng cho bạn. Bạn phải liên tục cập nhật chính sách tuyển sinh và thị thực mới nhất. Hãy nhắn ngay cho ICC Group để được tư vấn chi tiết hơn nhé!
Trường Top 1 có phải là trường dạy xuất sắc nhất không?
ICC Group trả lời: Thực tế hoàn toàn không phải là như vậy. Phân loại Top chỉ dựa trên tỷ lệ sinh viên bỏ trốn. Nó không hề đại diện cho chất lượng đào tạo học thuật. Rất nhiều trường Top 2 dạy cực kỳ tốt và danh giá.
Tài chính gia đình vừa phải nên chọn trường Top mấy?
ICC Group trả lời: Bạn nên ưu tiên tìm hiểu các trường thuộc nhóm Top 2. Hoặc bạn có thể chọn trường Top 1 ở các khu vực tỉnh. Mức học phí ở đây thường dễ thở hơn thủ đô rất nhiều. Áp lực chứng minh tài chính cũng được giảm đi đáng kể.
Danh sách trường ưu tiên này bao lâu thay đổi một lần?
ICC Group trả lời: Chính phủ Hàn Quốc sẽ đánh giá và cập nhật danh sách mỗi năm một lần. Thông thường kết quả phân loại mới sẽ được công bố vào tháng 2. Bạn cần theo dõi tin tức sát sao để nộp hồ sơ cho chuẩn xác.
Tự tin đưa ra quyết định cho tương lai
Năm 2026 mang đến bức tranh du học Hàn Quốc đầy biến động. Danh sách trường ưu tiên đã có sự xáo trộn vô cùng mạnh mẽ. Việc chọn đúng nhóm trường quyết định trực tiếp đến cơ hội xin thị thực. Bạn cần đánh giá thật kỹ năng lực học bạ và tài chính gia đình.
Đừng chạy theo danh tiếng nếu hồ sơ của bạn chưa thực sự mạnh. Hãy chọn một bến đỗ an toàn để nắm chắc tấm vé thông hành. Đội ngũ chuyên gia tại ICC Group luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn. Chúng tôi sẽ phân tích hồ sơ và lên lộ trình du học tối ưu nhất. Hãy liên hệ ngay hôm nay để hiện thực hóa ước mơ du học nhé!



